Sáng 7/10, Sở Thông tin và Truyền thông (TT-TT) đã tổ chức Hội nghị hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia và Ngày Chuyển đổi số tỉnh (10/10) năm 2022 với chủ đề "Đắk Lắk hướng tới công dân số". Ngày 10/10 là Ngày Chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk. Nâng cao nhận
Trong bước này, người sử dụng lao động cùng người lao động sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ 4 loại giấy tờ nêu ở mục hồ sơ nêu trên. Bước 3. Nộp hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài
2. Thủ tục sang tên xe máy đúng pháp luật. Bên cạnh thắc mắc sang tên xe máy có đổi biển số không thì thủ tục sang tên như thế nào cũng được nhiều chủ xe quan tâm. Tùy từng trường hợp cụ thể, thủ tục sang tên xe máy được quy định cũng khác nhau. 2.1. Thủ tục sang
Do đó, đối với câu hỏi yêu cầu hỗ trợ tư vấn "thay thay đổi nguyên cửa hàng của đàn bà trong giấy khai sinh để dễ dàng hơn cho quá trình của con sau này" thì chúng tôi xin trả lời là không thể biến hóa được câu chữ quê quán khai sinh trong trường đúng theo này.
- Bản chính giấy khai sinh. - Giấy tờ làm căn cứ cho việc cải chính quê quán. Bước 2: Giải quyết hồ sơ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi ký vào Sổ hộ tịch nếu thấy việc thay đổi hộ tịch là có cơ sở, phù hợp quy định của pháp luật dân sự.
Lo86. Trả lời1. Thay đổi thông tin về tên, quê quán trên Giấy khai sinhĐể đổi tên và quê quán trong Giấy khai sinh cho con thì cần phải thực hiện thủ tục thay đổi hộ tịch, cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ đó,- Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật;- Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ đó, bạn muốn đổi tên và quê quán của con trong Giấy khai sinh thì cần tiến hành thay đổi hộ thay đổi họ tên, tại điểm a khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược khoản 1 Điều 26 Luật Hộ tịch 2014, khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, điều kiện để thay đổi họ, tên được quy định như sauViệc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người thay đổi quê quán, theo khoản 8 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014, quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai đó, để yêu cầu thay đổi quê quán trên Giấy khai sinh thì phải phù hợp với quy định tục thay đổi hộ tịch được thực hiện theo Điều 27, Điều 28 Luật Hộ tịch, cụ thểBước 1 Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi cư trú của người chưa đủ 14 tuổi. Hồ sơ gồm1- Tờ khai đăng ký thay đổi hộ tịch theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP.Trường hợp thay đổi họ, tên cho người từ đủ 09 tuổi trở lên phải có ý kiến đồng ý của người đó trong tờ Bản chính giấy khai Giấy tờ làm căn cứ cho việc thay đổi họ, tên, chữ Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó, kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch trường hợp giải quyết trực tiếp.Trong trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính Người đi đăng ký hộ tịch nộp bản sao chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc Hộ 2 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu thấy việc thay đổi hộ tịch là có cơ sở, phù hợp quy định của pháp luật dân sự, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi ký vào Sổ hộ đó báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi hộ tịch vào Giấy khai hợp cần xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm 3 Xuất trình giấy biên nhận và nhận kết Nơi đăng ký thường trú của trẻ và thủ tục “chuyển hộ khẩu”Theo Điều 13 Luật Cư trú, nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ. Nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy đó, người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn 12 tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú, công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ đó, nếu bạn muốn làm thủ tục chuyển hộ khẩu cho con của bạn từ sổ hộ khẩu của ông bà ngoại sang sổ hộ khẩu của ông bà nội thì cần có sự đồng ý của bạn và vợ với tư cách là cha mẹ của trẻ người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và làm thủ tục chuyển hộ khẩu cho tục chuyển hộ khẩu bạn tham khảo tại Lưu ý về quan hệ hôn nhânTheo thông tin bạn cung cấp, vợ chồng bạn lấy nhau lúc chưa đủ 18 tuổi, tức là chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn Luật Hôn nhân và gia đình quy định điều kiện kết hôn là nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên nên chưa thể đăng ký kết hôn hợp pháp thời điểm vậy, tùy theo độ tuổi hiện nay và sự tự nguyện của anh chị, cần thực hiện việc đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!
Nguyên quán là gì? Xác định quê quán cho con trong Giấy khai sinh? Có được thay đổi quê quán trong Giấy khai sinh không?Giấy tờ khai sinh là giấy tờ pháp lý quan trọng của mỗi cá nhân bởi trên đó xác định những thông tin cơ bản nhất của cá nhân. Một trong các thông tin cơ bản nhất trong giấy khai sinh đó chính là quê quán, hay còn gọi là nguyên quán của cá nhân. Giấy tờ khai sinh được cấp khi cá nhân mới được sinh ra, và trong quá trình sinh sống, cá nhân có mong muốn thay đổi nội dung quê quán của Giấy khai sinh, nhưng lại không chắc chắn rằng nội dung này có được thay đổi không. Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại 24/7 Trong thực tiễn tư vấn, thì chúng tôi có nhận được câu hỏi yêu cầu tư vấn như sau “Tôi muốn thay đổi nguyên quán của con gái trong giấy khai sinh để thuận lợi hơn cho công việc của con sau này. Trước đây đăng ký nguyên quán trong giấy khai sinh theo quê quán của chồng tôi, hiện tại tôi muốn thay đổi nguyên quán của con theo quê tôi có được không? Cám ơn luật sư!” Chúng tôi sẽ giải đáp những thông tin trong bài viết dưới đây. * Cơ sở pháp lý – Luật Hộ tịch năm 2015; – Nghị định số 123/2015/NĐ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 do Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. – Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 do Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch. 1. Nguyên quán là gì? “Nguyên quán” là một thuật ngữ được sử dụng khá lâu trong các văn bản pháp luật của nước ta ở thời gian trước. Tại điểm e, Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 36/2014/TT- BCA Hiện thông tư này đã hết hiệu lực quy định về nguyên quán như sau “e Mục “Nguyên quán” Ghi nguyên quán theo giấy khai sinh. Trường hợp không có giấy khai sinh hoặc giấy khai sinh không có mục này thì ghi theo nguồn gốc, xuất xứ của ông, bà nội hoặc ông, bà ngoại. Nếu không xác định được ông, bà nội hoặc ông bà ngoại thì ghi theo nguồn gốc, xuất xứ của cha hoặc mẹ. Phải ghi cụ thể địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh. Trường hợp địa danh hành chính đã có thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính hiện tại;” Như vậy, có thể hiểu khi nhắc đến nguyên quán, thì chúng ta thường nhắc đến nguồn gốc của cá nhân được sinh ra ở đâu mà có tính chất sâu xa hơn so với quê quán, xác định theo nguồn gốc, xuất xử của ông bà nội, hoặc ông bài ngoại. Trước đây, thuật ngữ nguyên quán được sử dụng trong hoạt động xác định nguyên quán, thông tin cá nhân khi làm chứng minh thư nhân dân. Đến hiện tại thì các văn bản luật hiện hành đều đã bỏ quy định về nguyên quán, thống nhất áp dụng thuật ngữ “quê quán”. 2. Xác định quê quán cho con trong Giấy khai sinh Như ở trên đã khẳng định, “nguyên quán” trước đây được sử dụng trong hoạt động của Bộ Công an trong hoạt động xác nhận nhân khẩu, quản lý nhân khẩu, cấp Chứng minh thư nhân dân,… Còn “quê quán” được sử dụng khi cấp Giấy khai sinh do Bộ Tư pháp thực hiện, quản lý. Nên chúng tôi khẳng định lại một lần nữa, trong Giấy khai sinh thống nhất sử dụng thuật ngữ “quê quán”, tránh trường hợp nhầm lẫn quê quán như trong câu hỏi yêu cầu tư vấn. Và dưới đây chúng tôi cũng sẽ sử dụng thuật ngữ “quê quán trong bài viết của mình. Tại Khoản 8 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định như sau “8. Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh.” Theo quy định này, thì quê quán của cá nhân được xác định có thể là quê quán của cha hoặc quê quán của mẹ, bố mẹ có thể lựa chọn việc xác định quê quán cho con trong Giấy khai sinh. Hiện nay, thông thường theo tập quán thì quê quán của con sẽ được xác định là quê quán của cha. Việc pháp luật quy định cha mẹ không có thỏa thuận về quê quán của con thì sẽ xác định quê quán của con dựa trên tập quán. Quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 04/2020/TT- BTP quy định như sau “2. Trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được về họ, dân tộc, quê quán của con khi đăng ký khai sinh thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ.” Quy định này đã xác định rõ ràng trường hợp áp dụng tập quán khi bố mẹ không thể thỏa thuận xác định quê quán cho con, hiểu đơn giản là bố mẹ mâu thuẫn trong việc xác định quê cho con thì sẽ áp dụng tập quán xác định quê quán trong giấy khai sinh để xác định quê quán cho con. Tuy nhiên, việc áp dụng tập quán cũng có giới hạn của nó, đó chính là “… phải đảm bảo theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ”. Như vậy, dù cả hai mâu thuẫn nhưng kết quả cuối cùng thì quê quán của con phải là quê quán của cha, hoặc quê quán của mẹ. Việc quy định như vậy có ý nghĩa vô cùng quan trọng, tránh các trường hợp lựa chọn quê quán khác để con cái hưởng những lợi ích, ưu đãi đặc biệt. Nội dung quê quán trong Giấy Khai sinh ghi bao gồm thôn, xã phường, thị trấn, Huyện quận, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh thành phố trung ương. Quê quán trong Giấy khai sinh là một nội dung của hộ tịch. Việt thay đổi quê quán trong Giấy Khai sinh chính là việc thay đổi, hay cải chính hộ tịch. Tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 do Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định như sau “2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.” Dẫn chiếu theo quy định này thì việc thay đổi quê quán trong Giấy khai sinh chỉ được thực hiện khi cha mẹ nhận thấy có sự sai sót do lỗi của công tác hộ tịch hoặc sai sót của người yêu cầu đăng ký hộ tịch. Sai sót này được phát hiện sau khi đã cấp Giấy khai sinh. Do đó, đối với câu hỏi yêu cầu tư vấn “thay đổi nguyên quán của con gái trong giấy khai sinh để thuận lợi hơn cho công việc của con sau này” thì chúng tôi xin trả lời là không thể thay đổi được nội dung quê quán khai sinh trong trường hợp này. Việc pháp luật quy định hạn chế các trường hợp thay đổi nội dung quê quán trong giấy khai sinh nói riêng và các nội dung hộ tịch khác nói chung là điều hoàn toàn hợp lý. Vừa nhằm giảm những công việc cho cơ quan hành chính, cũng như đề cao trách nhiệm của các cá nhân khi thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh, đồng thời phòng tránh những sự lợi dụng thay đổi các thông tin hộ tịch, quê quán để hưởng lợi. Quy định của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP đã kế thừa quy định cũ về cải chính hộ tịch. Cụ thể thì điều 36 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định về phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch như sau Phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch theo quy định tại Mục này bao gồm “1. Thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự. 2. Cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký. 3. Xác định lại dân tộc của người con theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc của người mẹ theo quy định của Bộ luật Dân sự. 4. Xác định lại giới tính của một người trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ về giới tính. 5. Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. 6. Điều chỉnh những nội dung trong sổ đăng ký hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác, không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.” Chúng ta dễ dàng nhận thấy quy định luật cũ cũng quy định việc cải chính cũng chỉ được thực hiện khi có sai sót trong đăng ký, còn những lý do khác để cải chính hộ tịch là điều không thể. Nếu không có lý do chính đáng thì cơ quan có thẩm quyền sẽ không tiến hành giải quyết sửa đổi thông tin giấy khai sinh. Khi tiến hành cải chính hộ tịch, các cá nhân phải cung cấp các chứng cứ chứng minh là có sự sai sót trong quá trình đăng ký khai sinh trước đó để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định chấp nhận cải chính hộ tịch. Đây là yêu cầu bắt buộc khi yêu cầu cải chính hộ tịch.
Giấy khai sinh là giấy tờ nhân thân vô cùng quan trọng đối với mỗi cá nhân và gắn liền với cá nhân đó kể từ khi sinh ra. Đây là loại giấy tờ do cơ quan hộ tịch cấp cho mỗi cá nhân nhằm ghi nhận các thông tin khái quát liên quan đến người đó chẳng hạn như tên tuổi, quê quán, giới tính, quốc tịch,… Nhiều người muốn thay đổi thông tin quê quán trên giấy khai sinh nhưng băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, cha mẹ có được đổi quê quán của con trong khai sinh được không? Khi nào được thay đổi quê quán của con trong heoqugiấy khai sinh? Thủ tục thay đổi quê quán của con trong giấy khai sinh được thực hiện như thế nào? Tất cả những thắc mắc này sẽ được giải đáp thông qua bài viết sau đây của Luật sư Hưng Yên, mời quý bạn đọc cùng tham khảo nhé. Căn cứ pháp lý Luật hộ tịch năm 2014 Nguyên quán là gì? “Nguyên quán” là một thuật ngữ được sử dụng khá lâu trong các văn bản pháp luật của nước ta ở thời gian trước. Tại điểm e, Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 36/2014/TT- BCA Hiện thông tư này đã hết hiệu lực quy định về nguyên quán như sau “e Mục “Nguyên quán” Ghi nguyên quán theo giấy khai sinh. Trường hợp không có giấy khai sinh hoặc giấy khai sinh không có mục này thì ghi theo nguồn gốc, xuất xứ của ông, bà nội hoặc ông, bà ngoại. Nếu không xác định được ông, bà nội hoặc ông bà ngoại thì ghi theo nguồn gốc, xuất xứ của cha hoặc mẹ. Phải ghi cụ thể địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh. Trường hợp địa danh hành chính đã có thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính hiện tại;” Như vậy, có thể hiểu khi nhắc đến nguyên quán, thì chúng ta thường nhắc đến nguồn gốc của cá nhân được sinh ra ở đâu mà có tính chất sâu xa hơn so với quê quán, xác định theo nguồn gốc, xuất xử của ông bà nội, hoặc ông bài ngoại. Trước đây, thuật ngữ nguyên quán được sử dụng trong hoạt động xác định nguyên quán, thông tin cá nhân khi làm chứng minh thư nhân dân. Đến hiện tại thì các văn bản luật hiện hành đều đã bỏ quy định về nguyên quán, thống nhất áp dụng thuật ngữ “quê quán”. Quy định về việc xác định quê quán cho con trong giấy khai sinh hiện nay Như ở trên đã khẳng định, “nguyên quán” trước đây được sử dụng trong hoạt động của Bộ Công an trong hoạt động xác nhận nhân khẩu, quản lý nhân khẩu, cấp Chứng minh thư nhân dân,… Còn “quê quán” được sử dụng khi cấp Giấy khai sinh do Bộ Tư pháp thực hiện, quản lý. Nên chúng tôi khẳng định lại một lần nữa, trong Giấy khai sinh thống nhất sử dụng thuật ngữ “quê quán”, tránh trường hợp nhầm lẫn quê quán như trong câu hỏi yêu cầu tư vấn. Và dưới đây chúng tôi cũng sẽ sử dụng thuật ngữ “quê quán trong bài viết của mình. Tại Khoản 8 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định như sau “8. Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh.” Theo quy định này, thì quê quán của cá nhân được xác định có thể là quê quán của cha hoặc quê quán của mẹ, bố mẹ có thể lựa chọn việc xác định quê quán cho con trong Giấy khai sinh. Hiện nay, thông thường theo tập quán thì quê quán của con sẽ được xác định là quê quán của cha. Việc pháp luật quy định cha mẹ không có thỏa thuận về quê quán của con thì sẽ xác định quê quán của con dựa trên tập quán. Quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 04/2020/TT- BTP quy định như sau “2. Trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được về họ, dân tộc, quê quán của con khi đăng ký khai sinh thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ.” Quy định này đã xác định rõ ràng trường hợp áp dụng tập quán khi bố mẹ không thể thỏa thuận xác định quê quán cho con, hiểu đơn giản là bố mẹ mâu thuẫn trong việc xác định quê cho con thì sẽ áp dụng tập quán xác định quê quán trong giấy khai sinh để xác định quê quán cho con. Tuy nhiên, việc áp dụng tập quán cũng có giới hạn của nó, đó chính là “… phải đảm bảo theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ”. Như vậy, dù cả hai mâu thuẫn nhưng kết quả cuối cùng thì quê quán của con phải là quê quán của cha, hoặc quê quán của mẹ. Việc quy định như vậy có ý nghĩa vô cùng quan trọng, tránh các trường hợp lựa chọn quê quán khác để con cái hưởng những lợi ích, ưu đãi đặc biệt. Nội dung quê quán trong Giấy Khai sinh ghi bao gồm thôn, xã phường, thị trấn, Huyện quận, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh thành phố trung ương. Quê quán trong Giấy khai sinh là một nội dung của hộ tịch. Việt thay đổi quê quán trong Giấy Khai sinh chính là việc thay đổi, hay cải chính hộ tịch. Tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định như sau “2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.” Dẫn chiếu theo quy định này thì việc thay đổi quê quán trong Giấy khai sinh chỉ được thực hiện khi cha mẹ nhận thấy có sự sai sót do lỗi của công tác hộ tịch hoặc sai sót của người yêu cầu đăng ký hộ tịch. Sai sót này được phát hiện sau khi đã cấp Giấy khai sinh. Do đó, đối với câu hỏi yêu cầu tư vấn “thay đổi nguyên quán của con gái trong giấy khai sinh để thuận lợi hơn cho công việc của con sau này” thì chúng tôi xin trả lời là không thể thay đổi được nội dung quê quán khai sinh trong trường hợp này. Việc pháp luật quy định hạn chế các trường hợp thay đổi nội dung quê quán trong giấy khai sinh nói riêng và các nội dung hộ tịch khác nói chung là điều hoàn toàn hợp lý. Vừa nhằm giảm những công việc cho cơ quan hành chính, cũng như đề cao trách nhiệm của các cá nhân khi thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh, đồng thời phòng tránh những sự lợi dụng thay đổi các thông tin hộ tịch, quê quán để hưởng lợi. Khi nào được thay đổi quê quán của con trong giấy khai sinh? Theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 và Khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh. Như vậy, quê quán của cá nhân sẽ được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán và được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh. Trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được về quê quán của con khi đăng ký khai sinh thì quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo quê quán của cha hoặc mẹ. Lấy ví dụ Trong trường hợp này vì quê quán của anh là Ninh Bình do vậy con anh sẽ không thể có quê quán là Tuyên Quang trừ khi quê quán của mẹ cháu là Tuyên Quang và hai vợ chồng anh thỏa thuận cho cháu theo quê quán của mẹ. Đổi quê quán của con trong khai sinh được không Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, cải chính hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch. Như vậy, việc thay đổi quê quán trong giấy khai sinh chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch. Đối với các thông tin được đăng ký đúng theo quy định của pháp luật về hộ tịch tại thời điểm đăng ký, không có căn cứ chứng minh, xác định được sai sót thì không có cơ sở để giải quyết yêu cầu cải chính thông tin quê quán. Thủ tục thay đổi quê quán của con trong giấy khai sinh Bước 1 Nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của người từ đủ 14 tuổi trở lên. Hồ sơ gồm 1- Tờ khai đăng ký việc cải chính hộ tịch theo mẫu. 2- Bản chính giấy khai sinh. 3- Giấy tờ làm căn cứ cho việc cải chính quê quán. 4- Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó; kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch trường hợp giải quyết trực tiếp. Trong trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính Người đi đăng ký hộ tịch nộp bản sao chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu. Bước 2 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ; nếu thấy việc thay đổi hộ tịch là có cơ sở, phù hợp quy định của pháp luật dân sự; công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch; cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi ký vào Sổ hộ tịch. Sau đó báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu. Công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. Bước 3 Xuất trình giấy biên nhận và nhận kết quả. Mời bạn xem thêm bài viết Dịch vụ xin Giấy phép sàn thương mại điện tử tại Hưng Yên 2023 Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành chi tiết 2023 Hồ sơ miễn giấy phép lao động bao gồm những giấy tờ gì? Thông tin liên hệ Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Đổi quê quán của con trong khai sinh được không?” . Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư Hưng Yên với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như Đăng ký bảo hộ thương hiệu. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline Câu hỏi thường gặp Nơi sinh và quê quán có khác nhau không?Theo khoản 8 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014, quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh. Theo khoản 3 Điều 31 Thông tư 04/2020/TT-BTP, mục Nơi sinh được ghi như sau– Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, nhà hộ sinh, trạm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây gọi chung là cơ sở y tế thì ghi tên cơ sở y tế và địa chỉ trụ sở cơ sở y tế đó.– Trường hợp trẻ em sinh ngoài cơ sở y tế, bao gồm trường hợp sinh tại nhà, sinh trên phương tiện giao thông, trên đường, trong trại tạm giam, trại giam hoặc tại địa điểm khác thì ghi địa danh hành chính thực tế, nơi trẻ em sinh ra ghi đủ 3 cấp đơn vị hành chính.- Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài thì Nơi sinh được ghi theo tên thành phố và tên quốc gia, nơi trẻ em được sinh ra; trường hợp trẻ em sinh ra tại quốc gia liên bang thì ghi tên thành phố, tên tiểu bang và tên quốc gia đó.– Trường hợp đăng ký lại khai sinh mà không xác định được đầy đủ thông tin về nơi sinh thì mục Nơi sinh ghi cấp tỉnh nếu sinh tại Việt Nam hoặc tên quốc gia nếu sinh ở nước ngoài ví dụ tỉnh Vĩnh Phúc hoặc Hoa Kỳ.Theo quy định trên, quê quán có thể xác định theo quê của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc tập quán và có thể trùng với nơi sinh của cha, mẹ trên thực tế, song vẫn cần phân biệt hai khái niệm này. Hồ sơ thay đổi quê quán của con trong giấy khai sinh gồm những gì?1- Tờ khai đăng ký việc cải chính hộ tịch theo mẫu.2- Bản chính giấy khai Giấy tờ làm căn cứ cho việc cải chính quê Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó, kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch trường hợp giải quyết trực tiếp. Thời gian giải quyết Thủ tục thay đổi quê quán của con trong giấy khai sinh mất bao lâu?Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu thấy việc thay đổi hộ tịch là có cơ sở, phù hợp quy định của pháp luật dân sự, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi ký vào Sổ hộ đó báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu. Công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung cải chính hộ tịch vào Giấy khai hợp cần xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
Thay đổi nguyên quán, quê quán trên CMND, thẻ căn cước công dân? Quy định về quê quán, nguyên quán trên chứng minh nhân dân, căn cước công dân. Quy định về thủ tục thay đổi quê quán trên căn cước công quy định của pháp luật hiện hành, mỗi công dân khi đến độ tuổi quy định sẽ được thực hiện thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân. Hiện nay nước ta đang thực hiện đồng bộ thay thế chứng minh nhân dân bằng Căn cước công dân theo quy định của Luật căn cước công dân năm 2014. Đây là những giấy tờ tùy thân có chứa đựng những thông tin và đặc điểm riêng của mỗi công dân. Một trong những nội dung đáng chú ý thể hiện trên giấy Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân chính là thông tin về nguyên quán, quê quán của người được cấp. Vậy, trong trường hợp cần thay đổi thông tin về nguyên quán, quê quá trên Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân thì thủ tục được thực hiện như thế nào? Mục lục bài viết 1 1. Quy định của pháp luật về Căn cước công dân 2 2. Quy định về quê quán, nguyên quán trên CMND, căn cước công dân 3 3. Phân biệt về nguyên quán, quê quán 4 4. Quy định về thủ tục thay đổi quê quán trên căn cước công dân Quy định về các trường hợp thay đổi Căn cước công dân Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp đổi Căn cước công dân do thay đổi quê quán Quy định về trình tự, thủ tục đổi Căn cước công dân Quy định về thời hạn cấp đổi thẻ Căn cước công dân Cơ quan có thẩm quyền cấp đổi Căn cước công dân khi thay đổi quê quán 1. Quy định của pháp luật về Căn cước công dân Thứ nhất, theo quy định tại Điều 18 Luật Căn cước công dân năm 2014, thẻ Căn cước công dân gồm thông tin sau đây – Mặt trước thẻ có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc; dòng chữ “Căn cước công dân”; ảnh, số thẻ Căn cước công dân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú; ngày, tháng, năm hết hạn; – Mặt sau thẻ có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; vân tay, đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ. Thứ hai, quy định về độ tuổi công dân được cấp thẻ và cấp đổi Căn cước công dân cụ thể như sau – Về độ tuổi cấp thẻ, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân. – Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo. Thứ ba, về giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân Theo quy định tại Điều 20 Luật Căn cước công dân năm 2014, thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. — Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau. – Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin trên – Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật. 2. Quy định về quê quán, nguyên quán trên CMND, căn cước công dân Thứ nhất, đối với nguyên quán, quê quán trên giấy chứng minh nhân dân Theo quy định tại Nghị định 05/1999/NĐ-CP, trên mẫu giấy chứng minh nhân dân được cấp cho công dân có thể hiện thông tin về nguyên quán. Tuy nhiên, kể từ khi Nghị định 170/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11/12/2007, thông tin về nguyên quán trên giấy chứng minh nhân dân đã được thay đổi thống nhất thành quê quán. Thứ hai, đối với thông tin về nguyên quán, quê quán trên Căn cước công dân Theo quy định của Luật căn cước công dân năm 2014, trên thông tin thẻ căn cước công dân cũng thể hiện thông tin về quê quá của công dân như chứng minh nhân dân 12 số trước đó. 3. Phân biệt về nguyên quán, quê quán Quy định về nguyên quán Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 7 Thông tư 36/2014/TT-BCA, nguyên quán được xác định theo giấy khai sinh. Trường hợp không có giấy khai sinh hoặc giấy khai sinh không có mục này thì ghi theo nguồn gốc, xuất xứ của ông, bà nội hoặc ông, bà ngoại. Nếu không xác định được ông, bà nội hoặc ông bà ngoại thì ghi theo nguồn gốc, xuất xứ của cha hoặc mẹ. Phải ghi cụ thể địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh. Trường hợp địa danh hành chính đã có thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính hiện tại; Quy định về quê quán Quê quán của cá nhân theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh. Quy định về các trường hợp thay đổi Căn cước công dân Theo quy định tại Điều 23 Luật Căn cước công dân năm 2014, Căn cước công dân được thay đổi trong các trường hợp sau – Đổi Căn cước công dân khi đến tuổi quy định – Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được; – Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; – Xác định lại giới tính, quê quán; – Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân; – Khi công dân có yêu cầu. Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp đổi Căn cước công dân do thay đổi quê quán Theo quy định tại Thông tư 11/2016/TT-BCA, Thông tư 07/2016/TT-BCA, khi thực hiện thủ tục cấp đổi lại Căn cước công dân do thay đổi quê quán, cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây – Tờ khai Căn cước công dân – Ảnh chân dung của người yêu cầu – Sổ hộ khẩu – Căn cước công dân đã được cấp trước đó – Giấy khai sinh Quy định về trình tự, thủ tục đổi Căn cước công dân Theo quy định tại Điều 24 Luật Căn cước công dân năm 2014 và Hướng dẫn tại Thông tư 11/2016/TT-BCA, Thông tư 07/2016/TT-BCA, công dân thực hiện thủ tục cấp đổi lại Căn cước công dân do thay đổi quê quán theo trình tự sau Bước 1 Người yêu cầu nộp hồ sơ theo quy định Bước 2 Tiếp nhận và xử lý hồ sơ yêu cầu theo quy định – Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin của công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân; – Thu Chứng minh nhân dân, cắt góc, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trả lại cho công dân đối với những trường hợp công dân đăng ký nhận thẻ Căn cước công dân qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu. Đối với Chứng minh nhân dân bị hỏng, bong tróc, không rõ nét thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó và hoàn thiện hồ sơ theo quy định. – Thu nhận vân tay của công dân Thu nhận vân tay chụm của 4 ngón bàn tay phải; vân tay chụm của 4 ngón bàn tay trái; vân tay của 2 ngón cái. Trường hợp nếu không thu nhận được đủ 10 vân tay của công dân thì mô tả và nhập thông tin về tình trạng vân tay không thu nhận được. – Chụp ảnh chân dung của công dân. – In Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, chuyển cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên và cán bộ thu nhận thông tin kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp công dân có Điều chỉnh thông tin so với thông tin trong hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân trước đây hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì phải nhập thông tin về căn cứ, nội dung Điều chỉnh và in Phiếu Điều chỉnh thông tin căn cước công dân, chuyển cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên. Cán bộ thu nhận thông tin ký, ghi rõ họ tên vào Phiếu này và lưu vào hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. – Thu lệ phí đối với trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định. – Giao giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân. Bước 3 Trả kết quả cấp đổi Căn cước công dân theo quy định Quy định về thời hạn cấp đổi thẻ Căn cước công dân Theo quy định tại Điều 25 Luật Căn cước công dân năm 2014, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý căn cước công dân phải đổi thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây – Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; – Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp; – Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp; Cơ quan có thẩm quyền cấp đổi Căn cước công dân khi thay đổi quê quán Theo quy định tại Điều 26 Luật Căn cước công dân năm 2014, công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân – Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an; – Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương; – Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.
Chào ban biên tập. Tôi muốn thay đổi quê quán trong giấy khai sinh con tôi. Thủ tục thế nào vậy? Con tôi sinh năm 2008, xin giải đáp giúp tôi. Căn cứ quy định tại Khoản 8 Điều 4 Luật hộ tịch 2014 thì "8. Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh.” Như vậy, quê quán ban đầu của cá nhân sẽ được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán và được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh. Trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú thì quê quán có thể được xác định theo quê quán của người mẹ, còn trường hợp của bạn là cha mẹ bạn thỏa thuận ghi quê quán theo quê của người cha. Căn cứ quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch năm 2014 “Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch 1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của người đó. 2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.” Như vậy, việc thay đổi quê quán trong giấy khai sinh chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch. Về thủ tục đăng ký cải chính hộ tịch Theo Điều 28 của Luật Hộ tịch năm 2014 quy định "1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. 3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch. Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch." Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn. Trân trọng!
thủ tục thay đổi nguyên quán trong giấy khai sinh